KHTN - lớp 7

Lưu
(0) lượt yêu thích
(19) lượt xem
(3) luyện tập

Ôn tập trên lớp

Ảnh đề thi

Câu 1: Cơ quan chính thực hiện quá trình quang hợp ở thực vật là
  • rễ cây.
  • thân cây.
  • lá cây.
  • hoa.
Câu 2: Cho các nông sản sau: Lúa, rau cải, cà chua, dưa chuột. Loại nông sản nào phù hợp với việc bảo quản khô?
  • Lúa.
  • Rau cải
  • Cà chua.
  • Dưa chuột.
Câu 3: Khi đưa cây đi trồng nơi khác, người ta thường làm gì để tránh cho cây không bị mất nước?
  • Nhúng ngập cây vào nước.
  • Tỉa bớt cành, lá.
  • Cắt ngắn rễ.
  • Tưới đẫm nước cho cây.
Câu 4: Một cành hoa bị héo sau khi được cắm vào nước một thời gian thì cành hoa tươi trở lại. Cấu trúc nào sau đây có vai trò quan trọng trong hiện tượng trên?
  • Mạch gỗ.
  • Mạch rây.
  • Lòng hút.
  • Vỏ rễ.
Câu 5: Đường đi của khí qua hệ cơ quan hô hấp ở người là:
  • Mũi, hầu, khí quản, phế quản, phổi.
  • Mũi, hầu, phế quản, khí quản, phổi.
  • Mũi, phế quản, hầu, khí quản, phổi.
  • Mũi, khí quản, hầu, phế quản, phổi.
Câu 6: Mạch rây có chức năng:
  • vận chuyển nước và chất khoáng.
  • vận chuyển chất hữu cơ và nước.
  • vận chuyển chất khoáng và chất hữu cơ.
  • vận chuyển chất hữu cơ.
Câu 7: Khí khổng có cấu tạo:
  • thành ngoài mỏng, thành trong dày.
  • thành ngoài dày, thành trong mỏng.
  • hai thành có độ dày ngang nhau.
  • hai thành dày mỏng dựa theo mức độ nước của tế bào.
Câu 8: Sự trao đổi khí ở thực vật gồm quá trình:
  • hô hấp
  • quang hợp
  • hô hấp và quang hợp
  • cây không trao đổi khí.
Câu 9: Chức năng chính của khí khổng là
  • trao đổi khí
  • thoát hơi nước
  • trao đổi khí và thoát hơi nước
  • trao đổi khí, thoát hơi nước và quang hợp
Câu 10: Sắp xếp các bước sau đây theo đúng trình tự thí nghiệm chứng minh quang hợp giải phóng oxygen:
1. Để một cốc ở chỗ tối hoặc bọc giấy đen, cốc còn lại để ra chỗ nắng.
2. Lấy 2 cành rong đuôi chó cho vào 2 ống nghiệm đã đổ đầy nước rồi úp vào 2 cốc nước đầy sao cho bọt khí không lọt vào.
3. Theo dõi khoảng 6 giờ, nhẹ nhàng rút 2 cành rong ra, bịt kín ống nghiệm và lấy ống nghiệm ra khỏi 2 cốc rồi lật ngược lại.
4. Đưa que đóm còn tàn đỏ vào miệng ống nghiệm.
  • 2 - 1 - 4 - 3
  • 1 – 4 – 3 - 2
  • 1 – 4 – 2 - 3
  • 2 – 1 – 3 - 4
Câu 11: Tại sao nên thả thêm rong vào trong bể kính:
  • để làm đẹp bể cá
  • để cá có chỗ trú ấn
  • để rong hô hấp tạo khí Oxygen cho cá hô hấp
  • để rong quang hợp tạo khí Oxygen cho cá hô hấp
Câu 12: Trong thí nghiệm về hô hấp tế bào ở thực vật thông qua quá trình nảy mầm của hạt, bước 1 chúng ta cần:
  • loai bỏ hạt lép, mọt hoặc bị vỡ.
  • ngâm hạt trong nước ấm.
  • cho hạt vào chỗ tối.
  • lót bông ẩm lên hạt để hạt nảy mầm.
Câu 13: Cơ quan chính thực hiện quá trình quang hợp ở thực vật là
  • rễ cây.
  • thân cây.
  • lá cây.
  • hoa.
Câu 14: Cho các nông sản sau: Lúa, rau cải, cà chua, dưa chuột. Loại nông sản nào phù hợp với việc bảo quản khô?
  • Lúa.
  • Rau cải
  • Cà chua.
  • Dưa chuột.
Câu 15: Khi đưa cây đi trồng nơi khác, người ta thường làm gì để tránh cho cây không bị mất nước?
  • Nhúng ngập cây vào nước.
  • Tỉa bớt cành, lá.
  • Cắt ngắn rễ.
  • Tưới đẫm nước cho cây.
Câu 16: Một cành hoa bị héo sau khi được cắm vào nước một thời gian thì cành hoa tươi trở lại. Cấu trúc nào sau đây có vai trò quan trọng trong hiện tượng trên?
  • Mạch gỗ.
  • Mạch rây.
  • Lòng hút.
  • Vỏ rễ.
Câu 17: Đường đi của khí qua hệ cơ quan hô hấp ở người là:
  • Mũi, hầu, khí quản, phế quản, phổi.
  • Mũi, hầu, phế quản, khí quản, phổi.
  • Mũi, phế quản, hầu, khí quản, phổi.
  • Mũi, khí quản, hầu, phế quản, phổi.
Câu 18: Mạch rây có chức năng:
  • vận chuyển nước và chất khoáng.
  • vận chuyển chất hữu cơ và nước.
  • vận chuyển chất khoáng và chất hữu cơ.
  • vận chuyển chất hữu cơ.
Câu 19: Khí khổng có cấu tạo:
  • thành ngoài mỏng, thành trong dày.
  • thành ngoài dày, thành trong mỏng.
  • hai thành có độ dày ngang nhau.
  • hai thành dày mỏng dựa theo mức độ nước của tế bào.
Câu 20: Sự trao đổi khí ở thực vật gồm quá trình:
  • hô hấp
  • quang hợp
  • hô hấp và quang hợp
  • cây không trao đổi khí.
Câu 21: Chức năng chính của khí khổng là
  • trao đổi khí
  • thoát hơi nước
  • trao đổi khí và thoát hơi nước
  • trao đổi khí, thoát hơi nước và quang hợp
Câu 22: Sắp xếp các bước sau đây theo đúng trình tự thí nghiệm chứng minh quang hợp giải phóng oxygen:
1. Để một cốc ở chỗ tối hoặc bọc giấy đen, cốc còn lại để ra chỗ nắng.
2. Lấy 2 cành rong đuôi chó cho vào 2 ống nghiệm đã đổ đầy nước rồi úp vào 2 cốc nước đầy sao cho bọt khí không lọt vào.
3. Theo dõi khoảng 6 giờ, nhẹ nhàng rút 2 cành rong ra, bịt kín ống nghiệm và lấy ống nghiệm ra khỏi 2 cốc rồi lật ngược lại.
4. Đưa que đóm còn tàn đỏ vào miệng ống nghiệm.
  • 2 - 1 - 4 - 3
  • 1 – 4 – 3 - 2
  • 1 – 4 – 2 - 3
  • 2 – 1 – 3 - 4
Câu 23: Tại sao nên thả thêm rong vào trong bể kính:
  • để làm đẹp bể cá
  • để cá có chỗ trú ấn
  • để rong hô hấp tạo khí Oxygen cho cá hô hấp
  • để rong quang hợp tạo khí Oxygen cho cá hô hấp
Câu 24: Trong thí nghiệm về hô hấp tế bào ở thực vật thông qua quá trình nảy mầm của hạt, bước 1 chúng ta cần:
  • loai bỏ hạt lép, mọt hoặc bị vỡ.
  • ngâm hạt trong nước ấm.
  • cho hạt vào chỗ tối.
  • lót bông ẩm lên hạt để hạt nảy mầm.

Câu 1: Trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng có vai trò đối với
  • sự chuyển hóa của sinh vật.
  • sự biến đổi các chất.
  • sự trao đổi năng lượng
  • sự sống của sinh vật.
Câu 2: Trao đổi chất là
  • tập hợp các biến đổi hóa học trong các tế bào của cơ thể sinh vật.
  • sự trao đổi các chất giữa cơ thể với môi trường đảm bảo duy trì sự sống.
  • quá trình cơ thể lấy oxygen, nước, chất dinh dưỡng từ môi trường.
  • tập hợp các biến đổi hóa học trong các tế bào của cơ thể sinh vật và sự trao đổi các chất giữa cơ thể với môi trường đảm bảo duy trì sự sống.
Câu 3: Trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng trong cơ thể không có vai trò nào sau đây?
  • Cung cấp năng lượng cho các hoạt động sống của cơ thể.
  • Xây dựng, duy trì và phục hồi các tế bào, mô, cơ quan của cơ thể.
  • Giúp cơ thể tăng sức đề kháng, nâng cao sức khỏe.
  • Loại bỏ chất thải ra khỏi cơ thể.
Câu 4: Sinh vật có thể tồn tại, sinh trưởng, phát triển và thích nghi với môi trường sống là nhờ quá trình nào sau đây?
  • Trao đổi chất và sinh sản.
  • Chuyển hóa năng lượng.
  • Trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng.
  • Trao đổi chất và cảm ứng.
Câu 5: Trong tế bào của hầu hết các sinh vật nhân thực, quá trình hô hấp xảy ra trong loại bào quan nào?
  • Ti thể.
  • Lục lạp.
  • Không bào.
  • Nhân tế bào.
Câu 6: Cây xanh hô hấp vào thời gian nào trong ngày?
  • Ban đêm.
  • Ban ngày.
  • Cả ngày và đêm.
  • Buổi sáng.
Câu 7: Quá trình hô hấp tế bào đã tạo ra những sản phẩm
  • năng lượng, carbon dioxide, nước.
  • oxygen, glucose.
  • carbon dioxide, oxygen, glucose.
  • năng lượng, nước, glucose.
Câu 8: Quá trình hô hấp có ý nghĩa:
  • đảm bảo sự cân bằng O2 và CO2 trong khí quyển
  • tạo ra năng lượng cung cấp cho hoạt động sống của các tế bào và cơ thể sinh vật.
  • làm sạch môi trường.
  • chuyển hóa glucose.
Câu 9: Nước chiếm khoảng bao nhiêu % khối lượng cơ thể?
  • 50%.
  • 70%.
  • 90%.
  • Cả
  • C đều sai.
Câu 10: Đâu không phải là tính chất của nước?
  • Là chất lỏng.
  • Không màu, không mùi, không vị.
  • Hòa tan được dầu, mỡ.
  • Có thể tác dụng được với nhiều chất hóa học để tạo thành các hợp chất khác.
Câu 11: Nước được vận chuyển ở thân chủ yếu
  • qua mạch rây theo chiều từ trên xuống.
  • từ mạch gỗ sang mạch rây.
  • từ mạch rây sang mạch gỗ.
  • qua mạch gỗ.
Câu 12: Chất hữu cơ được vận chuyển ở thân chủ yếu
  • qua mạch rây theo chiều từ trên xuống.
  • từ mạch gỗ sang mạch rây.
  • từ mạch rây sang mạch gỗ.
  • qua mạch gỗ.

Câu 1: Đặc điểm nào của lá giúp lá nhận được nhiều ánh sáng?
  • Phiến lá có dạng bản mỏng.
  • Lá có màu xanh.
  • Lá có cuống lá.
  • Lá có nhiều khí khổng.
Câu 2: Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về vai trò của quá trình trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng trong cơ thể?
  • Tạo ra nguồn nguyên liệu cấu tạo nên tế bào và cơ thể.
  • Sinh ra nhiệt để giải phóng ra ngoài môi trường.
  • Cung cấp năng lượng cho các hoạt động sống của tế bào.
  • Tạo ra các sản phẩm tham gia hoạt động chức năng của tế bào.
Câu 3: Các yếu tố chủ yếu ngoài môi trường ảnh hưởng đến quang hợp là:
  • Nước, hàm lượng khí carbon dioxide, hàm lượng khí oxygen, ánh sáng.
  • Nước, hàm lượng khí carbon dioxide, ánh sáng, nhiệt độ.
  • Nước, hàm lượng khí carbon dioxide, ánh sáng, độ ẩm.
  • Nước, hàm lượng khí oxygen, ánh sáng, nhiệt độ.
Câu 4: Một số yếu tố ảnh hưởng tới hô hấp tế bào là
  • Nước.
  • Nồng độ khí oxygen, khí carbon dioxide.
  • Nhiệt độ.
  • Tất cả các đáp án trên.
Câu 5: Trong các chất dinh dưỡng, chất cung cấp năng lượng là
  • Protein.
  • Carbohydrate.
  • Lipid.
  • Tất cả các đáp án trên đều đúng.
Câu 6: Ở thực vật, các chất nào dưới đây thường được vận chuyển từ rễ lên lá?
  • Chất hữu cơ và chất khoáng.
  • Nước và chất khoáng.
  • Chất hữu cơ và nước.
  • Nước, chất hữu cơ và chất khoáng.
Câu 7: Một cành hoa bị héo sau khi được cắm vào nước một thời gian thì cành hoa tươi trở lại. Cấu trúc nào sau đây có vai trò quan trọng trong hiện tượng trên?
  • Mạch rây.
  • Mạch gỗ
  • Lông hút.
  • Vỏ rễ.
Câu 8: Các chất dinh dưỡng được biến đổi trong hệ tiêu hóa sẽ được hấp thụ vào cơ thể người qua
  • Máu.
  • Thành dạ dày.
  • Dịch tiêu hóa.
  • Ruột già.
Câu 9: Loại thực phẩm nào dưới đây giàu chất đạm?
  • Dứa gai
  • Trứng gà
  • Bánh đa
  • Cải ngọt
Câu 10: Vai trò của hít thở sâu đối với cơ thể người là
  • Tất cả các đáp án dưới đây đều đúng.
  • Giảm căng thẳng, bình tĩnh.
  • Tăng năng lượng.
  • Tăng cường hệ thống hô hấp.
Câu 11: Trong những ngày nắng nóng mạnh sự trao đổi khí ở thực vật diễn ra
  • Nhanh.
  • Chậm.
  • Bình thường.
  • Tùy từng bộ phận của thực vật.
Câu 12: Nếu thiếu vitamin A có thể sẽ dẫn đến
  • Mắc bệnh còi xương.
  • Mắc bệnh phù nề.
  • Mắc bệnh quảng gà.
  • Mắc bệnh tiểu đường.

Câu 1: Sản phẩm của quang hợp là
  • nước, khí carbon dioxide.
  • glucose, khí carbon dioxide.
  • khí oxygen, glucose.
  • glucose, nước.
Câu 2: Trong quá trình quang hợp, cây xanh chuyển hoá năng lượng ánh sáng mặt trời thành dạng năng lượng nào sau đây?
  • Cơ năng.
  • Quang năng.
  • Hoá năng.
  • Nhiệt năng.
Câu 3: Thân non của cây có màu xanh lục có quang hợp được không? Vì sao?
  • Không. Vì thân non chỉ làm nhiệm vụ vận chuyển chất dinh dưỡng.
  • Có. Vì thân non cũng chứa chất diệp lục như lá cây.
  • Có. Vì thân non cũng được cung cấp đầy đủ nước và muối khoáng.
  • Không. Vì quá trình quang hợp chỉ diễn ra ở lá cây.
Câu 4: Yếu tố ánh sáng ảnh hưởng đến quang hợp của cây xanh như thế nào?
  • Ánh sáng quá mạnh thì hiệu quả quang hợp càng tăng.
  • Ánh sáng càng yếu thì hiệu quả quang hợp càng tăng.
  • Ánh sáng quá mạnh sẽ làm giảm hiệu quả quang hợp.
  • Ánh sáng quá mạnh thì sẽ không ảnh hưởng đến quang hợp.
Câu 5: Nhóm cây nào sau đây là cây ưa sáng?
  • dương xỉ, rêu, vạn tuế.
  • Lúa, dương xỉ, cây thông.
  • Lúa, ngô, bưởi.
  • ngô, bưởi, lá lốt.
Câu 6: Vì sao trong thí nghiệm chứng minh tinh bột được tạo thành trong quang hợp lại sử dụng iodine làm thuốc thử?
  • Dung dịch iodine phản ứng với tinh bột tạo màu xanh tím đặc trưng.
  • Chỉ có dung dịch iodine mới tác dụng với tinh bột.
  • Dung dịch iodine dễ tìm.
  • Dung dịch iodine phản ứng với tinh bột tạo màu đỏ đặc trưng.
Câu 7: Quá trình hô hấp có ý nghĩa:
  • đảm bảo sự cân bằng O2 và CO2 trong khí quyển
  • tạo ra năng lượng cung cấp cho hoạt động sống của các tế bào và cơ thể sinh vật
  • làm sạch môi trường
  • chuyển hóa gluxit thành CO2 , H2O và năng lượng
Câu 8: Cơ sở khoa học của các biện pháp bảo quản nông sản là
  • tăng nhẹ cường độ hô hấp tế bào.
  • giảm nhẹ cường độ hô hấp tế bào.
  • giảm cường độ hô hấp tế bào tới mức tối thiểu.
  • tăng cường độ hô hấp tế bào tới mức tối đa.
Câu 9: Tại sao trước khi gieo hạt người ta thường ngâm hạt ?
  • Tránh hạt bị hư
  • Tăng hàm lượng nước trong hạt
  • Tránh hạt nảy mầm trước khi gieo
  • Để gieo hạt dễ dàng hơn
Câu 10: Quá trình hô hấp cây xanh nhận từ môi trường khí:
  • Oxygen
  • Carbon dioxide
  • Không khí
  • Cả Oxygen và Carbon dioxide
Câu 11: Quá trình trao đổi khí ở động vật diễn ra vào thời gian nào trong ngày?
  • Sáng sớm
  • Buổi chiều
  • Buổi tối
  • Suốt cả ngày đêm
Câu 12: Cây sống ở vùng khô hạn, mặt trên của lá thường không có khí khổng. Hiện tượng không có khí khổng trên mặt lá của cây có tác dụng nào sau đây?
  • Tránh nhiệt độ cao làm hư hại các tế bào bên trong lá.
  • Giảm sự thoát hơi nước của cây.
  • Giảm ánh nắng gay gắt của mặt trời.
  • Tăng tế số lượng khí khổng ở mặt dưới của lá
Câu 13: Động vật thu nhận thức ăn từ môi trường ngoài chủ yếu thông qua hoạt động nào?
  • Thở
  • Ăn
  • Uống
  • Ăn và uống
Câu 14: Việc vận chuyển các chất trong cơ thể động vật do hệ cơ quan nào phụ trách
  • Hệ tuần hoàn
  • Hệ bài tiết
  • Hệ tiêu hóa
  • Hệ nội tiết
Câu 15: Trao đổi khí ở những sinh vật :
  • Động vật
  • Cả động vật, thực vật và con người
  • Ở thực vật khi có ánh sáng mặt trời
  • Chỉ có ở con người

Không có câu hỏi

Không có câu hỏi

Không có câu hỏi

Không có câu hỏi
Xếp hạng ứng dụng
Cho người khác biết về suy nghĩ của bạn?
Thông tin đề thi
Trường học
Đang cập nhật
Ngành nghề
Đang cập nhật
Môn học
Đang cập nhật
Tác giả
Báo lỗi
Nếu có bất kì vấn đề nào về Website hay đề thi, các bạn có thể liên hệ đến Facebook của mình. Tại đây!
Đề thi khác Hot
1 năm trước
1 năm trước
Admin
1 năm trước •
Dị ứng test
0
956
531
1 năm trước
Mộc Tâm
6 tháng trước •
đông dược
0
307
61
6 tháng trước