Nội YHCT

Lưu
(0) lượt yêu thích
(185) lượt xem
(210) luyện tập

Ôn tập trên lớp

Ảnh đề thi

Câu 1: BN nam, 20 tuổi, vv vì đái máu. Tiền sử đã được chẩn đoán xuất huyết giảm tiểu cầu 3 năm trước. Đợt này lại xuất hiện tiểu ra máu, sắc máu nhợt, tiểu không đau, không buốt rát, người mệt mỏi, sức yếu, đoản khí, ngại nói, ăn không ngon miệng, chất lưỡi nhạt, mạch hư nhược. Bài thuốc cổ phương nên dùng để điều trị cho bệnh nhân trên là:
  • Lục vị địa hoàng hoàn
  • Chân vũ thang
  • Đại bổ âm hoàn
  • Bổ trung ích khí thang
Câu 2:

Bệnh nhân nam, 22 tuổi, vv vì phù toàn thân. Huyết áp 110/70mmHg. Xét nghiệm máu: cholesterol10,35mmol/l, LDL 8,9 mmol/l, Albumin 23 g/l, Creatinin78 umol/l. Xét nghiệm nước tiểu có Pr niệu 6,8 g/24h. Phù trắng, phù mềm, ấn lõm, tiểu ít. Sợ lạnh, tay chân lạnh,bụng đầy, chậm tiêu, phân nát đôi lúc ngũ canh tả. Lưỡi nhạt, rêu trắng mỏng, mạch trầm trì. Bài thuốc cổ phương nào sau đây có thể điều trị cho bệnh nhân trên theo YHCT -> 

  • Đạo thủy phục linh thang + lục vị địa hoàng thang
  • Sâm kì mạch vị đại hoàng hoàn+ nhị trần thang
  • Chân vũ thang+ ngũ bì ẩm
  • Bát trân thang+ nhị trần thang
Câu 3: Bệnh nhân nam 65 tuổi, tiền sử cao huyết áp, thỉnh thoảng váng đầu, tai ù. Đột nhiên xuất hiện cứng ½ người, liệt mặt, thoáng mất ý thức, hoa mắt chóng mặt, lưỡi đỏ, mạch huyền tế sác. Chẩn đoán bệnh danh và thể bệnh là
  • Trúng phong tạng phủ, chứng bế
  • Trúng phong kinh lạc, thể âm hư hỏa vượng
  • Trung phong tạng phủ, chứng thoát
  • Trúng phong kinh lạc thể phong đàm
Câu 4:

BN nam, 20 tuổi, cao 1m65, nặng 58kg, sinh viên đại học vào viện 2/2016 với lý do ho, khạc đờm. Bệnh diễn biến vào ngày thứ 2, sau khi đi học bị gió lạnh, người sốt nhẹ 38,5, sợ lạnh, nhức đầu, chảy nước mũi, ngứa cổ, khàn tiếng, ho ra đờm trắng loãng, rêu lưỡi trắng mỏng, mạch phù khẩn. Chẩn đoán bệnh danh ở BN trên:

  • Phế nuy
  • Háo suyễn
  • Khái thấu
  • Phế ung
Câu 5: Bệnh nhân tuổi cao, tiền sử thoái hóa khớp. Hiện tại: đau nhiều ở một khớp, không nóng đỏ, gặp nóng thì dễ chịu, người sợ lạnh, rêu lưỡi trắng, mạch huyền khẩn. Khi châm cứu các huyệt tại chỗ, cần thêm huyệt nào sau đây?
  • Túc tam lý, Thương khâu
  • Đại chùy, Khúc trì, Hợp cốc
  • Cách du, Huyết hải
  • Thận du, Quan nguyên
Câu 6:

BN nữ 55 tuổi, có tiền sử nhiễm virus viêm gan B, không được khám và điều trị thường xuyên. Đợt này, bệnh nhân xuất hiện đau tức nhiều vùng mạn sườn P, sắc mặt tối xạm, môi thâm, ăn kém, đại tiện khi táo khi nát, có tuần hoàn bàng hệ, lưỡi đỏ, có điểm ứ huyết , mạch huyền sáp. Pháp điều trị là gì 

  • Sơ can, giải uất, kiện tỳ
  • Thanh nhiệt, lợi thấp, kiện tỳ
  • Tư âm dưỡng can
  • Sơ can, lý khí, hoạt huyết
Câu 7: BN nam 30 tuổi, tình chí u uất,lâu ngày dẫn đến tiện bí, đại tiện khô kết, bài xuất không ra, bụng trướng đầy, ợ hơi nhiều, rêu lưỡi mỏng, mạch huyền. Phương thuốc phù hợp nhật cho BN này là?
  • Lục ma thang
  • Tứ nghịch tán
  • Đại thừa khí thang
  • Sài hô sơ can thang
Câu 8: BN nữ 62 tuổi, diễn biến bệnh 2 tháng : các khớp bàn, ngón gần 2 tay sưng, đau, nóng, cự án, ngày nhẹ đêm nặng, cứng khớp buổi sáng trên 2h, rêu vàng , lưỡi đỏ, nước tiểu vàng, mạch hoạt sác. Pháp điều trị không thích hợp là:
  • Thanh nhiệt giải độc, khu phong, trừ thấp, hoạt huyết
  • Thanh nhiệt, lợi thấp, tuyên tý thông lạc
  • Thanh nhiệt, khu phong, hóa thấp
  • Thanh nhiệt giải độc, hoạt huyết tiêu viêm
Câu 9: BN nam 70 tuổi, công nhân lò về hưu, vào viện 1/2016 với lý do ho tái phát, khạc đờm nhiều. Khoảng 6 năm gần đây đã vào viện nhiều lần, được chẩn đoán bệnh VPQ và điều trị ổn định. Đợt này lại tái phát, ho từ đầu mùa đông, thở suyễn, khò khè, trời lạnh ho tăng, đờm nhiều trắng loãng, triệu chứng tăng lên khi vận động, tăng khi nằm, cảm giác sợ lạnh, chân tay lạnh, rêu lưỡi trắng trơn, mạch tế nhược. Chẩn đoán bệnh danh ở bệnh nhân trên là?
  • Phế nuy
  • Phế ung
  • Hóa suyễn
  • Khái thấu
Câu 10:

1 BN nam, 35 tuổi, thường xuyên phải làm việc căng thẳng, suy nghĩ thức khuya nhiều. 1 tháng nay thấy xuất hiện đau thượng vị từng cơn, đôi lúc, lan sang, bụng đầy chướng khó tiêu hay ợ hơi, chất lưỡi đỏ, rêu lưỡi vàng, mạch huyền. Bài thuốc thích hợp để điều trị bệnh nhân trên là? 

  • Tả kim hoàn gia giảm
  • Tứ quân tử thang gia giảm
  • Hòa can tiễn gia giảm
  • Sài hồ sơ can thang gia giảm

Câu 1: 44. Thuốc điều trị Goute cấp?
  • Colcicin
  • NSAID
  • Para
Câu 2: 46. Hen trong cơn thì châm gì?
  • Tả
  • Bổ
  • Bình bổ bình tả
  • cả 3
Câu 3: 47. Ô đầu thang trị gì?
  • Thấp tý
  • Thống tý
  • Hành tý
Câu 4: 48. Hen có bọt trong thể nào?
  • Hen hàn, Thận hư
  • Phế khí hư
  • Phế âm hư
  • Tỳ hư
Câu 5: 49. Tiêu chuẩn chẩn đoán Suy tim
  • 1 chính 1 phụ
  • 3 phụ
  • 2 chính hoặc 1 chính 2 phụ
  • 1 chính
Câu 6: 50. Hiện nay VN khuyến cáo dùng thuốc mỡ máu thế nào
  • Phối hợp Statin với Fibrat
  • Statin
  • Statin với omega 3
Câu 7: 51. Tác dụng của Colchicin trong Goute cấp
  • 24h
  • 36h
  • 48h
  • 72h
Câu 8: 53. Goute cấp xuất hiện khi nào
  • Sau bữa ăn thịnh soạn
  • sau khi ngủ dậy
Câu 9: 54. Triệu chứng chính của Suy tim
  • Khó thở
  • Ho ra máu
  • Ho khan
  • Đau ngực
Câu 10: 55. Lượng muối dùng cho người bị THA:
  • <5g muối/ngày
  • <4g muối/ ngày
  • <7g muối/ ngày
  • <3g muối/ ngày

Câu 1: 1. suy tim có biểu hiện: tim hồi hộp, khó thở, suyễn, mệt mỏi, choáng váng, ra mồ hôi trộm, hay tự ra mồ hôi, hai gò má đỏ, chất lưỡi đỏ, mạch kết đại, dùng phương pháp chữa.
  • ích khí liễm âm
  • bổ khí huyết
  • ích khí dưỡng âm
  • ôn dương hoạt huyết lợi niệu
Câu 2: 2. phương pháp chữa suy tim thể tâm dương hư là: ôn dương, hoạt huyết, .......................
  • lợi niệu
Câu 3: 3. điều trị suy tim thể khí âm hư dùng bài thuốc.
  • độc sâm thang
  • sinh mạch thang gia giảm
  • chân vũ thang gia giảm
  • sâm phụ thang và sinh mạch thang gia giảm
Câu 4: 5. suy tim có liên quan tới 4 tạng phủ
  • tâm phế tỳ thận
  • can tỳ phế thận
  • phế tỳ thận đởm
  • tỳ vị thận tâm
Câu 5: 6. suy tim thuộc phạm vi chứng tâm quý, chính xung, khái suyễn, hư lao.......................
  • thủy thũng
Câu 6: 7. bài thuốc được giảng chữa suy tim do các nguyên nhân bệnh gây ra gồm: Đẳng sâm, .................., đan sâm, trạch tả, ý dĩ, ......................, ngưu tất, mộc thông, .....................
  • bạch truật/xuyên khung/xa tiền
Câu 7: 8. phương pháp chữa suy tim thể âm dương khí huyết đều hư là: Ích khí, ................., ôn dương,........................
  • dưỡng âm/hoạt huyết
    .......
Câu 8: 9. suy tim thể tâm dương hư có triệu chứng: tim hồi hộp, khó thở, không nằm được, phù toàn thân nhất là chi dưới, đái ít, hay ra mồ hôi, chất lưỡi dính có nhiều điểm ứ huyết, mạch trầm tế kết đại, dùng phương pháp chữa
  • ích khí liễm âm
  • ích khí dưỡng âm, ôn dương hoạt huyết
  • ôn dương hoạt huyết lợi niệu
  • ích khí dưỡng âm, ôn dương hoạt huyết, lợi niệu
Câu 9: 10. điều trị suy tim thể tâm dương hư là phương pháp chữa
  • ích khí liễm âm
  • bổ khí huyết
  • ôn dương hoạt huyết lợi niệu
  • ôn dương hoạt huyết
Câu 10: 11. điều trị suy tim thể âm dương khí huyết đều hư có dùng huyệt
  • trung quản
  • khí hải
  • phế du
  • khí hải và phế du

Câu 1: 1nguyên tắc cơ bản chữa chứng tý là khu phong tán hàn trừ thấp thanh nhiệt và sơ thông kinh lạc. Căn cứ vào sự thiên thắng của bệnh tà mà rồi tùy tình hình bệnh mà dùng pháp điều trị thích hợp để chữa đau vai cổ gáy thể phong hàn
  • khu phong, tán hàn, thông kinh lạc
    ....
Câu 2: 2. nguyên tắc cơ bản chữa chứng tý là khu phong tán hàn trừ thấp thanh nhiệt và sơ thông kinh lạc. Căn cứ vào sự thiên thắng của bệnh tà mà rồi tùy tình hình bệnh mà dùng pháp điều trị thích hợp để chữa đau vai cổ gáy thể huyết ứ
  • hoạt huyết, hành khí, thông kinh lạc
    .....
Câu 3: 3. nguyên tắc cơ bản chữa chứng tý là khu phong tán hàn trừ thấp thanh nhiệt và sơ thông kinh lạc. Căn cứ vào sự thiên thắng của bệnh tà mà rồi tùy tình hình bệnh mà dùng pháp điều trị thích hợp để chữa đau vai cổ gáy thể can thận hư kết hợp phong hàn thấp
  • bổ can thận, khu phong tán hàn trừ thấp thông kinh hoạt lạc
    ......
Câu 4: 4. nguyên tắc cơ bản chữa chứng tý là khu phong tán hàn trừ thấp thanh nhiệt và sơ thông kinh lạc. Căn cứ vào sự thiên thắng của bệnh tà mà rồi tùy tình hình bệnh mà dùng pháp điều trị thích hợp để chữa đau vai cổ gáy thể thấp nhiệt
  • thanh nhiệt, khu phong trừ thấp
    .....
Câu 5: 5. nguyên tắc cơ bản chữa chứng tý là khu phong tán hàn trừ thấp thanh nhiệt và sơ thông kinh lạc. Căn cứ vào sự thiên thắng của bệnh tà mà rồi tùy tình hình bệnh mà dùng pháp điều trị thích hợp để chữa đau vai cổ gáy thể hàn thấp
  • tán hàn trừ thấp ôn thông kinh lạc
    .....
Câu 6: 6. pháp điều trị đau vai cổ gáy thể phong hàn là.......................
  • Khu phong, tán hàn, thông kinh lạc
    .....
Câu 7: 7. bài thuốc cổ phương dùng để điều trị đau vai cổ gáy thể phong hàn là....................
  • Cát căn thang
    ....
Câu 8: 8. nguyên nhân nào sau đây gây đau vai gáy cấp do lạnh
  • chỉ ngoại nhân
  • chỉ có nội nhân
  • chỉ có nội thương
  • có cả ngoại cảm lẫn nội thương
Câu 9: 9. bài thuốc cổ phương dùng để điều trị đau vai cổ gáy thể can thận hư kết hợp phong hàn thấp là....................
  • Quyên tý thang gia giảm
    .....
Câu 10: 10. cứu và ôn châm là phương pháp không dùng thuốc không được áp dụng trong đau vai cổ gáy thể
  • phong hàn
  • hàn thấp
  • can thận hư kết hợp phong hàn thấp
  • thấp nhiệt

Câu 1: Mạch tượng THA thể âm hư dương xung là
  • huyền hoạt
  • huyền hoat sác
  • huyền tế
  • huyền hoạt
Câu 2: Mạch tượng THA thể can thận hư là
  • huyền hoạt
  • huyền hoat sác
  • huyền tế sác
  • huyền hoạt
Câu 3: Mạch tượng THA thể tâm tỳ hư là
  • huyền
  • huyền hoat sác
  • huyền tế
  • huyền hoạt
Câu 4: Mạch tượng THA thể đàm thấp là
  • huyền hoạt
  • huyền hoat sác
  • huyền tế
  • huyền hoạt
Câu 5: Pháp điều trị THA thể âm hư dương xung là
  • tư dưỡng can thận
  • kiện tỳ bổ huyết an thần
  • tư âm tiềm dương
  • kiện tỳ trừ thấp hoá đàm
Câu 6: Pháp điều trị THA thể can thận hư là
  • tư dưỡng can thận
  • kiện tỳ bổ huyết an thần
  • tư âm tiềm dương
  • kiện tỳ trừ thấp hoá đàm
Câu 7: Pháp điều trị THA thể tâm tỳ hư là
  • tư dưỡng can thận
  • kiện tỳ bổ huyết an thần
  • tư âm tiềm dương
  • kiện tỳ trừ thấp hoá đàm
Câu 8: Pháp điều trị THA thể đàm thấp là
  • tư dưỡng can thận
  • kiện tỳ bổ huyết an thần
  • tư âm tiềm dương
  • kiện tỳ trừ thấp hoá đàm
Câu 9: Bài thuốc điều trị THA thể âm hư dương xung là
  • lục vị quy thược
  • thiên ma câu đằng ẩm
  • bán hạ bạch truật thang
  • quy tỳ thang
Câu 10: Bài thuốc điều trị THA thể can thận hư là
  • lục vị quy thược
  • thiên ma câu đằng ẩm
  • bán hạ bạch truật thang
  • quy tỳ thang
Xếp hạng ứng dụng
Cho người khác biết về suy nghĩ của bạn?
Ảnh đề thi
Thông tin đề thi
Trường học
Học viện Y dược học cổ truyền Việt Nam
Ngành nghề
Y học cổ truyền
Môn học
Đang cập nhật
Báo lỗi
Nếu có bất kì vấn đề nào về Website hay đề thi, các bạn có thể liên hệ đến Facebook của mình. Tại đây!
Đề thi khác Hot
Mộc Tâm
10 tháng trước •
đông dược
2
437
75
10 tháng trước
1 năm trước
2 năm trước